Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép?
Căn cứ quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường sau đây thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
Theo quy định tại Quyết định 3380/QĐQĐ-BNNMT Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép được thực hiện như sau:
Giấy tờ hồ sơ cần chuẩn bị
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

Các bước thực hiện thủ tục
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan cấp tỉnh như sau:
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam ở nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hoặc kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ có thể là bản sao giấy tờ kèm bản chính để đối chiếu, bản chính, bản sao có công chứng/chứng thực, hoặc hồ sơ số hóa khi nộp trực tuyến.
Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả, người đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính khi người sử dụng đất cần xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.
- Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ giấy bị hư hỏng, đối với trường hợp Giấy chứng nhận chưa dùng bản đồ địa chính và người sử dụng đất cần cấp mới Giấy chứng nhận.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cấp mới hoặc xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, các công việc trên được thực hiện khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu liên thông hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Thời gian xử lý hồ sơ
- Không quá 07 ngày làm việc
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
-
Tháo gỡ vướng mắc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở
Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc liên quan đến tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở.
-
Chính phủ ban hành Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2025.
-
Trong "Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp", Bộ Nông nghiệp và Môi trường nêu rõ quy trình đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy quy định cụ thể thế nào?
-
Căn cứ xác định là đất vườn, ao gắn liền đất ở
Ông Huỳnh Hữu Minh (Cần Thơ) mua 313,7 m2 đất trồng cây lâu năm. Thửa đất này được tách ra trước năm 2014 từ thửa đất có đất ở để chuyển quyền cho người khác.
-
Làm rõ thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với các trường hợp thực hiện dự án sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai....
-
Điều kiện áp dụng mức thu 30% khi chuyển mục đích sử dụng đất
Bà Lê Kim Tuyền (TPHCM) được bố tặng cho một thửa đất trồng cây lâu năm có diện tích 500 m². Nay, bà đề nghị chuyển mục đích sử dụng 60 m² sang đất ở đô thị, trong khi hạn mức giao đất ở tại địa phương là 160 m²....
-
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở
Theo Nghị định 50, việc tính tiền sử dụng đất được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn.
-
Đất sử dụng sai mục đích có làm được thủ tục tặng cho?
Năm 1997, UBND thành phố cấp Giấy chứng nhận, loại đất CLN cho bà Thanh Tuyền (Đồng Tháp). Năm 2010, bà xây nhà trên đất. Nay bà Tuyền tặng cho con Giấy chứng nhận nêu trên, bà được cơ quan thông báo sử dụng đất sai mục đích và không phù hợp quy hoạc...

