Các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất
Theo Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định các trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất như sau:
- Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
+ Người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
+ Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
- Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Cụ thể:
+ Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
+ Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong trường hợp giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật có liên quan đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024.
>>Xem đầy đủ Nghị định 291/2025/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Thủ tục miễn giảm tiền thuê đất từ 06/11/2025
Theo Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP) quy định về thủ tục miễn giảm tiền thuê đất như sau:
- Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm ; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.
- Trường hợp giảm tiền thuê đất, căn cứ vào hồ sơ thuê đất của người thuê đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, đối tượng, mức giảm tiền thuê đất theo quy định, cơ quan thuế tính số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được giảm và ban hành quyết định giảm tiền thuê đất; cụ thể:
- Trưởng cơ quan thuế tỉnh, thành phố ban hành quyết định giảm tiền thuê đất đối với người thuê đất là tổ chức trong nước; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài.
- Trưởng cơ quan thuế cơ sở ban hành quyết định giảm tiền thuê đất đối với người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân.
-
Cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận thay đổi thế nào từ 6/11?
Nghị định 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 6/11/2025 quy định về thay đổi cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.
-
Quy định mới về miễn, giảm tiền sử dụng đất từ 6/11
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
-
Chính thức từ 6/11, áp mức thu 3,6% mỗi năm với tiền sử dụng đất bổ sung
Theo Nghị định 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 6/11, quy định khoản thu tiền sử dụng đất bổ sung được áp mức thu 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp.
-
Có được “ghi nợ” tiền sử dụng đất trên sổ đỏ?
Đề xuất cho phép người dân ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và trả dần trong 5-10 năm đang nhận được sự quan tâm lớn. Trước kiến nghị của cử tri TP. Hà Nội, Bộ Tài chính đã có văn bản trả lời, làm rõ những nội du...
-
Quy định tính lại tiền sử dụng đất lên đất thổ cư đã nộp trước 2026 thế nào?
Tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/1 cho phép lại tiền sử dụng đất lên đất thổ cư đã nộp trước năm 2026. Vậy quy định cụ thể thế nào?
-
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở
Theo Nghị định 50, việc tính tiền sử dụng đất được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn.
-
Quy định tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở
Chính phủ ban hành Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụn...
-
Tính tiền sử dụng đất diện tích còn lại sau khi xác định đất ở
Khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai quy định, đối với phần diện tích còn lại của thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai, sau khi đã được xác định diện tích đất ở theo quy định, nếu được xác định mục đích sử dụng là...

