Trả lời:
Theo quy định tại Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC về thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội:
Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách Nhà nước, công trái Quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc đầu tư xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định để cho thuê, cho mua, hồ sơ miễn tiền sử dụng đất bao gồm:
- Văn bản đề nghị;
- Bản sao Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mẫu đề nghị miễn giảm thuế mẫu số 01/MGTH . Download đầy đủ Mẫu số 01/MGTH
2. Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực xã hội hoá được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư);
- Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư.
3. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng;
- Quyết định hoặc văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân cấp.
4. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo theo danh mục các xã do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hồ sơ giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ khẩu); hoặc xác nhận của UBNDcấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu);
- Đối với hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH;
- Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ;
- Sổ hộ khẩu của hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (bản sao có chứng thực) hoặc xác nhận của UBNDcấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu); Riêng đối với hộ thuộc diện nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.
6. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thực hiện dự án.
7. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Bản sao Quyết định giao đất ở để bố trí tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về thực hiện dự án.
8. Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư);
- Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư);
- Bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư.
>>> Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH
-
Từ 1/3/2021, thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo giá đất năm 2021
CafeLand – Cục Thuế Hà Nội vừa hướng dẫn thu tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ sửa đổi điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
-
Có được “ghi nợ” tiền sử dụng đất trên sổ đỏ?
Đề xuất cho phép người dân ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và trả dần trong 5-10 năm đang nhận được sự quan tâm lớn. Trước kiến nghị của cử tri TP. Hà Nội, Bộ Tài chính đã có văn bản trả lời, làm rõ những nội du...
-
Quy định tính lại tiền sử dụng đất lên đất thổ cư đã nộp trước 2026 thế nào?
Tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 31/1 cho phép lại tiền sử dụng đất lên đất thổ cư đã nộp trước năm 2026. Vậy quy định cụ thể thế nào?
-
Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở
Theo Nghị định 50, việc tính tiền sử dụng đất được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn.
-
Quy định tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất vườn, đất nông nghiệp sang đất ở
Chính phủ ban hành Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụn...
-
Tính tiền sử dụng đất diện tích còn lại sau khi xác định đất ở
Khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai quy định, đối với phần diện tích còn lại của thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai, sau khi đã được xác định diện tích đất ở theo quy định, nếu được xác định mục đích sử dụng là...
