Tại Thông tư 40/2021/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/8/2021) đã hướng dẫn về tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng với cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng.

Tuy nhiên, một số nội dung của Thông tư 40/2021/TT-BTC không phù hợp với tình hình thực tiễn; do đó, ngày 15/11/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 40/2021/TT-BTC và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Quý bạn đọc cùng Cafeland giải đáp các câu trắc nghiệm sau đây để hiểu rõ quy định của pháp luật về vấn đề này nhằm đảm bảo được quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Câu 1. Cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng có phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng hay không?

a. Không phải đóng

b. Bắt buộc phải đóng

c. Tùy vào từng trường hợp

Bạn chưa chọn câu trả lời ?

Đáp án chính xác là c.

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, trường hợp cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Câu hỏi 2. Cá nhân chỉ có một căn nhà duy nhất và cho thuê mỗi tháng 10 triệu đồng nhưng chỉ cho thuê được 9 tháng/năm thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng hay không?

a. Vẫn phải đóng thuế

b. Không phải đóng thuế

Bạn chưa chọn câu trả lời ?

Đáp án chính xác là b.

Nếu theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì đối với trường hợp này vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng (vì doanh thu tính theo ‘danh nghĩa’ mỗi tháng 10 triệu đồng thì coi như doanh thu một năm là 120 triệu đồng). Tuy nhiên, nội dung này đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC (doanh thu tính theo ‘thực tế’ chỉ cho thuê 9 tháng nên doanh thu một năm là 90 triệu đồng); do đó, trường hợp nêu trên không phải đóng thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Câu 3. Trường hợp bên thuê nhà, mặt bằng trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định có phải nộp thuế hay không được xác định như thế nào?

a. Doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch

b. Coi doanh thu trả tiền một lần là doanh thu của một năm

Bạn chưa chọn câu trả lời ?

Đáp án chính xác là b.

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC, trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Ví dụ: Bà A ký hợp đồng cho thuê nhà trong 2 năm (tính theo 12 tháng liên tục) với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2021 đến hết tháng 9 năm 2023, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và được trả 1 lần. Như vậy, doanh thu tính thuế và thuế phải nộp đối với doanh thu trả tiền một lần từ hoạt động cho thuê nhà của Bà A xác định như sau:

Năm 2021, bà A cho thuê nhà 3 tháng (từ tháng 10 đến hết tháng 12) với doanh thu cho thuê là: 3 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (dưới 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2021 bà A không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2022, bà A cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (lớn hơn 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2022 bà A phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2023, bà A cho thuê nhà 9 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 9), với doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 9 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (dưới 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2023 bà A không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.

Câu 4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng là bao nhiêu?

a. 5% trên doanh thu

b. 10% trên doanh thu

c. 10% đối với phần doanh thu vượt quá 100 triệu đồng

Bạn chưa chọn câu trả lời ?

Đáp án chính xác là a.

Căn cứ khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng là 5% trên doanh thu.

Câu 5. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng là bao nhiêu?

a. 5% trên doanh thu

b. 10% trên doanh thu

c. 10% đối với phần doanh thu vượt quá 100 triệu đồng

Bạn chưa chọn câu trả lời ?

Đáp án chính xác là a.

Căn cứ khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất giá trị gia tăng đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng là 5% trên doanh thu.

Luật sư Phạm Thanh Hữu
  • Facebook
  • Chia sẻ
  •   Lưu tin
Đăng ký kênh Youtube CafeLand để theo dõi các video Bảng giá đất mới nhất!
Mọi thông tin bài vở hoặc ý kiến đóng góp cũng như thắc mắc liên quan đến thị trường bất động sản xin gửi về địa chỉ email: banbientap@cafeland.vn; Đường dây nóng: 0942.825.711.

Ý kiến của bạn

Thông tin bạn đọc
Tham gia cộng đồng môi giới Việt Nam
CafeLand.vn là trang thông tin đầu tư bất động sản hàng đầu tại Việt Nam và duy nhất chuyên về bất động sản. Cập nhật thực trạng thị trường bất động sản hiện nay, cung cấp cho các độc giả những thông tin chính xác và những góc nhìn phân tích nhận định về thị trường bất động sản từ các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, CafeLand còn cung cấp cho độc giả tất cả các thông tin về sự kiên, dự án, các xu hướng phong thủy, nhà ở để các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thông tin mua bán nhà đất tại Việt Nam.