Cụ thể, theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) đã cấp bao gồm:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
(2) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
(3) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024;
(4) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
(5) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
(6) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
(7) Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
(8) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Ngoài ra, nếu người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cũng được cấp đổi theo quy định.
Mẫu sổ đỏ/sổ hồng mới
.jpg)
Theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (thường gọi sổ đỏ/sổ hồng) sẽ gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen, có kích thước 210 mm x 297 mm, có Quốc huy, Quốc hiệu, dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất", số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 08 chữ số, dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận (được gọi là phôi Giấy chứng nhận).
Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các nội dung sau:
- Trang 1 gồm: Quốc huy, Quốc hiệu; dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” in màu đỏ; mã QR; mã Giấy chứng nhận; mục “1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:”; mục “. Thông tin thửa đất:”; mục “3. Thông tin tài sản gắn liền với đất:”; địa danh, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký Giấy chứng nhận; số phát hành Giấy chứng nhận (số seri); dòng chữ “Thông tin chi tiết được thể hiện tại mã QR”;
- Trang 2 gồm: mục “4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất:”; mục “5. Ghi chú:”; mục “6. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận:”; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận;
- Nội dung và hình thức thể hiện thông tin cụ thể trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo Mẫu số 04/ĐK-GCN của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
|
Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 có quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là sổ hồng) đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 01/8/2024 vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024. |
-
Đất không có sổ đỏ vẫn được bồi thường khi thu hồi đất trong trường hợp này!
Trường hợp đất không có sổ đỏ thì có được bồi thường khi thu hồi đất theo quy định hiện hành?
-
Sang tên sổ đỏ có bắt buộc phải đo lại đất?
Xin hỏi, khi làm thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, sang tên quyền sử dụng đất thì có phải đo đạc lại thửa đất không?
-
7 trường hợp sổ đỏ bị hủy theo quy định mới nhất hiện nay
Theo quy định mới hiện nay, sẽ có 7 trường hợp bị hủy sổ đỏ người dân cần nắm rõ.
-
Mua đất bằng giấy tay, không giữ Giấy chứng nhận, xử lý thế nào?
Năm 1998, ông A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hai thửa đất (thửa số 1 và thửa số 2). Năm 2001, ông Hồ Tấn Phát (TPHCM) nhận chuyển nhượng thửa đất số 1 từ ông A. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng chỉ được lập bằng giấy viết tay....
-
Giao đất tái định cư, xác định giá đất thế nào?
Năm 2013, gia đình cô của bà Hoàng Phương (Hà Nội) bị thu hồi 100% đất nông nghiệp. Gia đình đã nhận Quyết định thu hồi đất ngày 12/11/2013, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ngày 22/11/2013 và đã bàn giao toàn bộ diện tí...
-
Người dân Tây Ninh cần lưu ý, đất có các loại giấy tờ này sẽ được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất
UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định 02/2026/QĐ-UBND về Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/2023 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
-
Trình tự, thủ tục cần biết khi đăng ký cấp sổ đỏ
Năm 2004, gia đình ông Nguyễn Đức An (Hải Phòng) mua một thửa đất được hình thành từ việc tách ra từ đất của 4 hộ gia đình khác.
-
Đất xã giao để khai hoang, sản xuất có được cấp Giấy chứng nhận?
Pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà được giao đất không đúng thẩm quyền tại 140 của Luật Đất đai....
