
Quy định phí, lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất 2026
Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số xe 2026
Thông tư số 155/2025/TT-BTC ghi rõ, tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
Theo đó, biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông sau đây: (Đơn vị tính: đồng/lần/xe)
|
STT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
I |
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
||
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
350.000 |
100.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
14.000.000 |
140.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
140.000 |
105.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
||
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
700.000 |
105.000 |
|
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
1.400.000 |
105.000 |
|
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
2.800.000 |
105.000 |
|
II |
Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
||
|
1 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
||
|
a |
Xe ô tô |
105.000 |
|
|
Xe mô tô |
70.000 |
||
|
2 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe |
35.000 |
|
|
3 |
Cấp đổi biển số xe |
||
|
a |
Xe ô tô |
100.000 |
|
|
Xe mô tô |
50.000 |
||
|
III |
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời |
||
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy |
35.000 |
||
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại |
105.000 |
||
Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.
Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Khu vực I gồm: TP Hà Nội, TP.HCM bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định trên.
Các trường hợp được miễn lệ phí khi đăng ký, cấp biển số xe 2026
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Trên đây là mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định mới nhất hiện nay bạn đọc có thể tham khảo.
-
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe theo đề xuất mới là bao nhiêu?
Tại dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông, Bộ Tài chính đề xuất theo hướng giảm 30% so với mức thu lệ phí hiện hành.
-
Trường hợp nào xe ô tô không phải chịu phí sử dụng đường bộ theo đề xuất mới?
Bộ Tài chính đang Nghị định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô.
-
Xe máy mới mua chưa có biển số đi trên đường có thể bị phạt tới 9 triệu đồng?
Xe mới mua chưa có biển số đi trên đường có bị phạt không? là thắc mắc của nhiều người khi sở hữu một chiếc xe máy mới.
