
Theo đó, quy định đơn giá nhà áp dụng từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Trong đó, đáng chú ý là đơn giá của nhà độc lập, cụ thể như sau:
1. Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch
- Mái BTCT, không trần là 4.800.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.750.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.680.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái ngói, không trần là 4.510.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.460.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.390.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 4.180.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.130.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.060.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
2. Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
- Mái ngói, không trần là 3.970.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.920.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.850.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.700.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.650.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.580.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
3. Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch
- Mái ngói, không trần là 3.770.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.720.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.650.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
4. Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
- Mái ngói, không trần là 3.500.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.450.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.380.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.290.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.240.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.170.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
5. Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.280.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.230.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.160.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
6. Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
- Mái BTCT, không trần là 4.390.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.340.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.270.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái ngói, không trần là 4.000.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.950.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.880.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
7. Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột BTĐS), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
- Mái ngói, không trần là 2.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 2.030.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.980.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.910.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
8. Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ tràm, tường gạch
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 2.150.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.100.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.030.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
9. Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
- Mái BTCT, không trần là 2.740.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.690.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.620.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái ngói, không trần là 2.020.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.970.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.900.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 1.710.000 với nền đổ BTCT, 1.660.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.590.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.578.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.
Đồng thời, tại Quyết định này còn đề cập tới đơn giá của nhà liền kề, nhà sàn, nhà biệt thự, nhà tạm.
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND sẽ thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của UBND TP.Cần Thơ về đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi.
-
Bảng giá đất Cần Thơ 2026: Top 10 tuyến đường có giá trên 100 triệu/m2
Là trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ tiếp tục chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường bất động sản đô thị. Theo phụ lục V bảng giá đất ở đô thị ban hành kèm Nghị quyết vừa được Hội đồng Nhân dân TP. Cần Th...
-
Phó Thủ tướng kiểm tra tiến độ siêu dự án gần 12 tỷ USD
Về công tác giải phóng mặt bằng chuỗi dự án Trung tâm Điện lực Ô Môn - Lô B, Phó Thủ tướng yêu cầu Cần Thơ và An Giang hoàn tất việc bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư chậm nhất trong quý 1/2026....
-
Sau Kim Cương Xanh, Cần Thơ cấp phép cho Kim Cương Đỏ
UBND TP Cần Thơ vừa ban hành Giấy phép môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng nhà ở chung cư Kim Cương Đỏ – Cara Legend”, do Công ty TNHH Một thành viên Cara Legend làm chủ đầu tư. Đây là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng, cho phép dự án chín...
-
Cần Thơ chính thức “bấm nút” điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch TP Cần Thơ vừa được điều chỉnh không chỉ để cập nhật các chỉ tiêu phát triển, mà còn nhằm tái định vị vai trò của đô thị hạt nhân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
-
Danh sách 19 khu đô thị 4.800 ha Cần Thơ đầu tư từ 2026
Sáng ngày 30/12, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã khai mạc Kỳ họp thứ Tám diễn ra trong 1,5 ngày. Tại kỳ họp, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ đã trình Tờ trình số 570/TTr-UBND ngày 25/12/2025 về việc thông qua Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu...
.png)