CafeLand - Đây là nội dung được đề cập tại Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND về đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi được Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ Lê Quang Mạnh ký ban hành.

Theo đó, quy định đơn giá nhà áp dụng từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.  Trong đó, đáng chú ý là đơn giá của nhà độc lập, cụ thể như sau:

1. Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch

- Mái BTCT, không trần là 4.800.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.750.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.680.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái ngói, không trần là 4.510.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.460.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.390.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 4.180.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.130.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.060.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

2. Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

- Mái ngói, không trần là 3.970.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.920.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.850.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.700.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.650.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.580.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

3. Nhà lầu cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẳn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch

- Mái ngói, không trần là 3.770.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.720.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.650.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

4. Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch

- Mái ngói, không trần là 3.500.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.450.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.380.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.290.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.240.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.170.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

5. Nhà lầu cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.280.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.230.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.160.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

6. Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch

- Mái BTCT, không trần là 4.390.000 đồng/m2 với nền gạch men, 4.340.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 4.270.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái ngói, không trần là 4.000.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.950.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.880.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 3.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 3.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 3.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

7. Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột BTĐS), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch

- Mái ngói, không trần là 2.560.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.510.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.440.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 2.030.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.980.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.910.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

8. Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ tràm, tường gạch

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 2.150.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.100.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.030.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

9. Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch

- Mái BTCT, không trần là 2.740.000 đồng/m2 với nền gạch men, 2.690.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 2.620.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái ngói, không trần là 2.020.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.970.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.900.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

- Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần là 1.710.000 với nền đổ BTCT, 1.660.000 đồng/m2 với nền gạch men, 1.590.000 đồng/m2 với nền gạch bông, 1.578.000 đồng/m2 với nền xi măng, gạch tàu.

Đồng thời, tại Quyết định này còn đề cập tới đơn giá của nhà liền kề, nhà sàn, nhà biệt thự, nhà tạm.

Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND  sẽ thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của UBND TP.Cần Thơ về đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi.

Thổ Kim
  • Facebook
  • Chia sẻ
Mọi thông tin bài vở hoặc ý kiến đóng góp cũng như thắc mắc liên quan đến thị trường bất động sản xin gửi về địa chỉ email: banbientap@cafeland.vn; Đường dây nóng: 0942.825.711.

Ý kiến của bạn

Thông tin bạn đọc

Phạm Văn Hùng     Phạm Văn Hùng - 24/07/2019 8:22 AM     Trả lời

Tiền bồi thường cho loại nhà mục 1, chỉ chiếm 1/4 tiền xây lại nhà giống vậy. Còn tiền nền nhà chưa tính nữa ( vì trong nội dun trên chỉ thấy tiền bồi thường nhà, không thấy ghi nền đất ở thế nào ).

 (0 (0)

Trả lời
Tên dự án Triệu đồng
The Lotus Center 2,025 - 5,040
VietUc Varea 850 - 2,200
Lake View Town 1,300 - 2,389
Lux Home Gardens 6,800 - 11,414
Phú Tài Residence 792 - 3,367
Center City 3 570 - 804
An Phước 2 1,400 - 2,800
Nam An New City 590 - 1,567
Coco Sunrise City 1,440 - 5,600
Hiệp Phước Harbour View 1,280 - 1,600
CafeLand.vn là Tạp chí bất động sản hàng đầu tại Việt Nam và duy nhất chuyên về bất động sản. Cập nhật thực trạng thị trường bất đông sản hiện nay, cung cấp cho các độc giả những thông tin chính xác và những góc nhìn phân tích nhận định về thị trường bất động sản từ các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, CafeLand còn cung cấp cho độc giả tất cả các thông tin về sự kiên, dự án, các xu hướng phong thủy, nhà ở để các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thông tin mua bán nhà đất tại Việt Nam.