.png)
Toàn bộ các loại đất – từ trồng lúa, cây lâu năm, rừng, thủy sản, chăn nuôi đến đất làm muối – đều được định giá chi tiết theo 3 vị trí chuẩn hóa. Riêng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao áp dụng mức cố định 320.000 đồng/m2.
Đây là căn cứ quan trọng để tính thuế, chuyển mục đích và bồi thường khi thu hồi đất trong thời gian tới.
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác được tính như sau:
Khu vực I: Bảng 1 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận |
1.200 |
960 |
770 |
Người dân phường Bình Quới sẽ là nơi chịu ảnh hưởng nặng nhất vì phần lớn đất phường này là đất nông nghiệp
Khu vực II: Bảng 2 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng |
1.000 |
800 |
640 |
Khu vực III: Bảng 3 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, phường Tân Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân, phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát, phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước; phường Tân Thành, phường Phú Mỹ |
700 |
560 |
450 |
Khu vực IV: Bảng 4 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Gĩa, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha |
480 |
380 |
300 |
Với Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Khu vực I: Bảng 7 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận |
1.440 |
1.150 |
920 |
Khu vực II: Bảng 8 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng |
1.200 |
960 |
770 |
Khu vực III: Bảng 9 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, phường Tân Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân, phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát, phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước; phường Tân Thành, phường Phú Mỹ |
840 |
670 |
540 |
Đất nông nghiệp ở trung tâm Bà Rịa cũng tối đa 840.000 đồng
Khu vực IV: Bảng 10 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Gĩa, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha |
580 |
460 |
370 |
>>Xem thêm thông tin về bảng giá đất TP.HCM
Với Bảng giá đất rừng sản xuất: áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm của từng khu vực, vị trí.
Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
Đất nuôi trồng thủy sản: tính theo giá đất trồng cây hàng năm của từng khu vực, vị trí.
Đất chăn nuôi tập trung: bằng 150% giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí, nhưng không vượt quá mức giá đất ở tương ứng.
Đất làm muối: bằng 80% giá đất nuôi trồng thủy sản theo từng khu vực, vị trí.
Đất nông nghiệp trong Khu Nông nghiệp Công nghệ cao: cố định 320.000 đồng/m2.
|
3 vị trí để xác định Vị trí 1: thửa đất trong phạm vi 200m đầu (0-200m) tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) hoặc thửa đất không tiếp giáp với lề đường nhưng cùng chủ sử dụng với thửa tiếp giáp lề đường; Vị trí 2: thửa đất không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 trong phạm vi trên 200m đến 400m (>200-400m); Vị trí 3: các vị trí còn lại. |
-
Thông tin mới nhất về bảng giá đất TP.HCM 2026
TP.HCM dự kiến giữ nguyên mức trần 687 triệu đồng/m2 trong bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026, thay vì điều chỉnh tăng theo kết quả khảo sát của đơn vị tư vấn. Giá đất ở nhiều tuyến đường trung tâm trong dự thảo mới cũng gần như giữ nguyên so với bảng giá đất điều chỉnh năm 2025.
-
Đề xuất lập bảng giá đất lần đầu tại TP.HCM không dựa vào giá thị trường
Theo Viện Kinh tế Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, trường hợp xây dựng bảng giá đất theo giá thị trường để làm giá gốc rồi tiếp tục nhân hệ số K như hiện nay sẽ khiến giá đất bị khuếch đại, gây méo mó giá cả thị trường lẫn nghĩa vụ tài chính.
-
"Thấp thỏm" với bảng giá đất mới
Giả sử bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 1-1-2026 bằng bảng giá đất hiện nay, nhưng khi nhân với “hệ số K” sẽ tăng lên rất cao.
-
Hà Nội và TP.HCM rà soát quy hoạch, phát triển tàu điện ngầm theo hướng “tiến sâu vào lòng đất”
Thường trực Chính phủ yêu cầu Hà Nội và TP.HCM chủ động triển khai các dự án đường sắt đô thị theo thẩm quyền, bảo đảm tiến độ, chất lượng. Đồng thời rà soát quy hoạch và phát triển tàu điện ngầm theo hướng “tiến sâu vào lòng đất”, đáp ứng yêu cầu ph...
-
TP.HCM xử lý lấn chiếm lòng đường, vỉa hè theo ba giai đoạn trong quý I/2026 và duy trì
UBND TP.HCM vừa ban hành Kế hoạch triển khai các giải pháp tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị và xây dựng xã, phường, đặc khu, nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương và văn minh đô thị trên toàn địa bàn thành phố. Đây là một trong những nhiệm vụ trọn...
-
Trung tâm tài chính quốc tế sẽ có cơ chế thử nghiệm đặc thù cho tài sản số
Các chuyên gia đang thảo luận, lấy ý kiến và đề xuất các cơ chế thử nghiệm đặc thù cho các sản phẩm tài chính mới khi Trung tâm tài chính quốc tế tại TP.HCM đi vào hoạt động. Trong đó, tài sản số được cho là mở ra dư địa lớn để thu hút dòng vốn của c...
-
Cần Giờ có gì mà hơn 10.000 người tìm đến trong một ngày?
Ngày 7/2, Lễ hội Xuân Cần Giờ với chủ đề “Tết ở thiên đường xanh” chính thức khai mạc tại Vinhomes Green Paradise (xã Cần Giờ, TP.HCM), thu hút hơn 10.000 lượt khách tham quan trong ngày đầu tiên.
-
Vị trí 28 khu đất được thí điểm làm dự án nhà ở tại TP.HCM nằm ở đâu?
HĐND TP.HCM vừa thông qua nghị quyết về chấp thuận thông qua danh mục 28/30 khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên địa bàn với diện tích trên 750.613m2. Các khu đất được chấp thuận phân bố tại nhiều phường, xã trên địa bàn thành phố, tập trung...
.png)
.png)
.jpeg)
.png)

