Sau khi Kiểm toán nhà nước kiểm toán, thời gian thu phí của cao tốc Hà Nội – Hải Phòng giảm tới hơn 1 năm.
Kiểm toán nhà nước (KTNN) vừa có báo cáo kiểm toán tại dự án cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, do Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) làm chủ đầu tư.
 
Báo cáo kiểm toán của KTNN đã chỉ ra hàng loạt thiếu sót tại dự án này.
 
Sau kiểm toán, thời gian thu phí của cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đã giảm tới hơn 1 năm. Ảnh: VIẾT LONG
 
Theo đó, tiến độ thực hiện nhiều gói thầu tại dự án bị chậm so với tiến độ cam kết trong hợp đồng, dẫn đến phải gia hạn bổ sung thời gian thực hiện từ 7 đến 45 tháng.
 
Trong công tác nghiệm thu thanh toán còn tồn tại, sai sót trong tính toán khối lượng, áp dụng sai đơn giá, sai sót khác dẫn tới sai lệch về chi phí với số tiền giảm trừ gần 34 tỉ đồng.
 
Sau khi công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng ngày 5-12-2015, đơn vị vẫn hạch toán chi phí lãi vay trong khoảng thời gian 6 tháng tiếp theo vào chi phí đầu tư, giá trị giảm trừ chi phí đầu tư 186 tỉ đồng.
 
Đáng chú ý, báo cáo kiểm toán cho thấy phương án tài chính của dự án được lập năm 2008 nhưng đến năm 2014, do tổng mức đầu tư và một số chỉ tiêu làm cơ sở lập phương án tài chính thay đổi so với ban đầu nên VIDIFI đã lập phương án tài chính điều chỉnh.
 
Phương án tài chính xác định nợ gốc phải trả chưa chính xác theo giá trị thực tế được đối chiếu giữa VDB và VIDIFI. Thực tế nợ gốc tại thời điểm 31-12-2015 là 27.558 tỉ đồng nhưng trên phương án tài chính xác định là 32.123 tỉ đồng.
 
Phương án tài chính cũng chưa có ý kiến thẩm định của Bộ GTVT sau khi cập nhật, điều chỉnh một số chỉ tiêu như: tổng mức đầu tư điều chỉnh từ 45.487 tỉ đồng thành 44.818 tỉ đồng; chi phí hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư tăng 370 tỉ đồng; lãi vay VND trong thời gian vận hành giảm từ 11%/năm xuống 10%/năm từ 1-7-2016.
 
Sau khi điều chỉnh một số thông số đầu vào của phương án tài chính theo số liệu kiểm toán tại thời điểm 30-9-2016, thời gian hoàn vốn của dự án là 28 năm 8 tháng 27 ngày (giảm 1 năm 3 tháng 3 ngày so với phương án tài chính điều chỉnh của dự án đang trình Bộ GTVT thẩm định).
 
Cụ thể, KTNN đã giảm chi phí vốn đầu tư thực hiện 34 tỉ đồng, giảm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng và tăng chi phí lãi vay trong thời gian vận hành khai thác 187 tỉ đồng theo kết quả kiểm toán, làm giảm thời gian thu phí hoàn vốn 1 tháng 18 ngày.
 
Ngoài ra, phía kiểm toán xác định lại nợ gốc phải trả theo số liệu thực tế trên sổ kế toán của VIDIFI tại thời điểm 31-12-2015 làm giảm thời gian thu phí hoàn vốn 1 năm 1 tháng 15 ngày.
 
Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT và áp dụng một số cơ chế, chính sách thí điểm tại Quyết định 1621 năm 2007.
 
Tổng chiều dài tuyến đường 105,5km đi qua thành phố Hà Nội, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng. Đường ô tô cao tốc loại A gồm 6 làn xe, vận tốc thiết kế 120km/h. Diện tích sử dụng đất cho tuyến đường cao tốc khoảng 1.400ha. Tống mức đầu tư theo Nghị quyết số 141210.01/NQ-HĐQT ngày 10-12-2014 của VIDIFI là 45.587 tỉ đồng.
 
Theo kế hoạch ban đầu, dự án được khởi công vào tháng 9-2008 và hoàn thành vào tháng 4-2012. Tuy nhiên, trên thực tế, dự án được khởi công sớm hơn vào ngày 19-5-2008 nhưng hoàn thành vào ngày 5-12-2015.
Tuyến Phan - Chân Luận (Pháp luật TP)
  • Facebook
  • Chia sẻ
  • Google +
Mọi thông tin bài vở hoặc ý kiến đóng góp cũng như thắc mắc liên quan đến thị trường bất động sản xin gửi về địa chỉ email: banbientap@cafeland.vn; Đường dây nóng: 0942.825.711.

Ý kiến của bạn

Thông tin bạn đọc

CafeLand.vn là Tạp chí bất động sản hàng đầu tại Việt Nam và duy nhất chuyên về bất động sản. Cập nhật thực trạng thị trường bất đông sản hiện nay, cung cấp cho các độc giả những thông tin chính xác và những góc nhìn phân tích nhận định về thị trường bất động sản từ các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, CafeLand còn cung cấp cho độc giả tất cả các thông tin về sự kiên, dự án, các xu hướng phong thủy, nhà ở để các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thông tin mua bán nhà đất tại Việt Nam.