Thông tin
- home Trang chủ
- workspace_premium Sự kiện
- sync_saved_locally Yêu thích
- play_lesson Video đã lưu
- bookmark_add Đăng bài
Thành viên nổi bật
-
Hoàng Anh Tuấn
921
-
Khả Trần
836
-
Hong Ngoc Vu
394
-
Bảo Minh
191
-
Khoa Hoàng
121
Khả Trần
1 ngày trước-
flag Báo cáo vi phạm
Đề xuất mới về thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa: Có gì thay đổi?
Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động.
Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Dự thảo đề xuất quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm:
- Phí trọng tải tàu, thuyền
- Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
- Phí trình báo đường thủy nội địa
- Phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển.

Đề xuất mới về thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan Nhà nước công bố cấp phép hoạt động, trừ trường hợp được miễn phí, lệ phí theo quy định.
Dự thảo nêu rõ, không thu phí trọng tải và lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp VR-SI, VR-SII và VR-SIII.
Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
|
STT |
Nội dung khoản thu |
Mức thu |
|
1 |
Phí trọng tải tàu, thuyền |
|
|
a |
Lượt vào (kể cả có tải, không tải) |
165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
|
b |
Lượt ra (kể cả có tải, không tải) |
165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
|
2 |
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa |
|
|
a |
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn |
5.000 đồng/chuyến |
|
b |
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế |
10.000 đồng/chuyến |
|
c |
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế |
20.000 đồng/chuyến |
|
d |
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên |
30.000 đồng/chuyến |
|
đ |
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn |
40.000 đồng/chuyến |
|
e |
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn |
50.000 đồng/chuyến |
|
3 |
Phí trình báo đường thủy nội địa |
|
|
a |
Tàu biển, thủy phi cơ |
100.000 đồng/lần |
|
b |
Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn; Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người |
50.000 đồng/lần |
Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
Đối tượng được miễn phí, lệ phí
- Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông, cảng vụ đường thủy nội địa.
- Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
- Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.
Theo bạn, những thay đổi trong đề xuất mới về thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa sẽ tác động như thế nào đến hoạt động vận tải và lưu thông hàng hóa?



