
Ngày 04/8/2026, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND quy định về thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tại Điều 23 quy định rõ Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cụ thể như sau:
1. Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có).
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền lề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Trường hợp nhận chuyền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy địnht ại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận cảu cơ quan chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 1/7/2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy đinh (nếu có).

2. Đối với tổ chức
Đối với người đang sử đụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tố chức tôn giáo, tổ chức tộn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức nảng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu sồ 26 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trinh xây đựng quy dịnh tại khoân 4 Điều 149 của Luật Đất đai dề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sớ hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đấu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây đựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đổ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sớ hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất dai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phủ hợp với mục đích xây đựng công trình;
- Giấy tờ về việc nhận thửa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích do bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 26₫ ban hảnh kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tồ chức tôn giáo trực thuộc đang sử đụng đất;
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quồc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quản đội nhản dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây đựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoản thành hạng mục công trình, công trinh xây đựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trưởng hợp chứng nhận quyền sớ hữu công trình xây dựng trên dất nông nghiệp mà chủ sớ hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Chứng tử thực hiện nghĩa vụ tải chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chinh về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được giao dất đế quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quyết định này.
4. Trường hợp có nhiều người chung quyền sử đụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với dất, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền vời đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về đân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trên đây là hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu áp dụng từ 15/8/2026 đến hết 1/3/2027 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bạn đọc có thể tham khảo.
-
Từ 15/8: Nghệ An áp dụng quy định mới về thủ tục tách thửa, hợp thửa đất
Cập nhật mới nhất quy trình tách thửa và hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2026.
-
Điều kiện giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghệ An theo quy định mới
UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND quy định về thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh này.
-
UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
-
Đà Nẵng: Thủ tục làm lại sổ đỏ thế nào khi bị mất?
Bị mất Sổ đỏ hoặc Trang bổ sung thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và làm thủ tục ở đâu? Thời gian niêm yết công khai tại UBND cấp xã diễn ra trong bao lâu? Cùng cập nhật quy trình cấp lại Giấy chứng nhận bị mất tại Đà Nẵng ngay dưới đây!...
-
Chi tiết các loại giấy tờ bắt buộc khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Đà Nẵng 2026
Nhằm minh bạch hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp về đất đai UBND TP Đà Nẵng đã quy định cụ thể danh mục hồ sơ, giấy tờ tương ứng với từng trường hợp biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất....
-
Thu hồi đất tại Đà Nẵng: Quy định mới về thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Để bảo đảm sự đồng thuận và tối đa hóa quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi, TP. Đà Nẵng đã ban hành hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển k...
-
Các trường hợp phải cấp đổi Sổ đỏ tại Đà Nẵng và quy trình thực hiện mới nhất 2026
Khi sổ đỏ bị rách, cũ hỏng, đo đạc lại diện tích hoặc thay đổi thông tin chủ sở hữu, người dân Đà Nẵng cần làm thủ tục cấp đổi như thế nào theo quy định mới nhất 2026?
-
Làm sổ đỏ lần đầu tại Đà Nẵng, cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Để làm thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn TP Đà Nẵng, người dân cần nộp những loại giấy tờ gì?
